Cẩm nang thuật ngữ bất động sản thường xuyên dùng phổ biến nhất được chúng tôi tổng hợp ngắn gọn, dễ hiểu dành cho các bạn quan tâm đến lĩnh vực bất động sản. Cẩm nang thuật ngữ bất động sản cũng liên tục được chúng tôi cập nhập mới nhất.

Văn hóa xây dựng ở các quốc gia phương Đông, đặc biệt là Việt Nam, thường coi việc xây nhà là một trong những sự kiện quan trọng nhất trong cuộc đời. Cùng với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, ngành bất động sản trong nước đã trải qua một sự biến đổi mạnh mẽ. Trước đây, khoảng 10 năm trước, thị trường bất động sản tại Việt Nam chủ yếu là các giao dịch dân sự đơn giản. Nhưng hiện nay, thị trường đã mở rộng hơn với sự tham gia của nhiều đơn vị cả trong và ngoài nước.

Ngày nay, có ngày càng nhiều thuật ngữ liên quan đến bất động sản được sử dụng. Điều này đôi khi làm khó khăn cho những người mới bước chân vào thị trường, bởi họ chưa quen thuộc với các định nghĩa và khái niệm chuyên ngành trong lĩnh vực bất động sản.

Để giúp cho việc tra cứu và theo dõi dễ dàng hơn, chúng tôi sẽ chia bài viết thành các phần tương ứng với các chủ đề khác nhau.

Thuật ngữ bất động sản
Thuật ngữ bất động sản

Thuật ngữ bất động sản phổ biến

Sổ đỏ là tài liệu chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cùng với tài sản liên quan đến đất.

Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.

Đất nền là một loại đất trống, chưa được xây dựng hoặc ảnh hưởng bởi các công trình. Nó có ba dạng chính:

  • Đất nền dự án: Là đất thuộc dự án được quy hoạch bởi chủ đầu tư, chưa có sự tác động từ máy móc hoặc con người.
  • Đất thổ cư: Đất không được sử dụng cho nông nghiệp và thường xuất hiện cả ở nông thôn và thành thị.
  • Đất liền kề: Đất này thường nằm gần nhau và có diện tích tương tự, thường được sử dụng cho dự án đô thị.

Nhà ở xã hội là loại nhà được Nhà nước hỗ trợ cho những người được hưởng chính sách nhà ở. Người mua nhà sẽ được hưởng giá ưu đãi so với căn hộ thương mại.

Condotel là một từ viết tắt kết hợp giữa “condo” (căn hộ) và “hotel” (khách sạn).

Biệt thự đơn lập là ngôi nhà có kiến trúc độc lập và hoàn chỉnh.

Biệt thự song lập là ngôi nhà thiết kế với hai căn nhà đối xứng hoặc không đối xứng nhau.

Biệt thự biển là loại nhà được xây dựng tại các khu vực có bãi biển đẹp và nổi tiếng.

Resort villa cũng được gọi là biệt thự nghỉ dưỡng.

Diện tích quy hoạch là tổng diện tích đất của dự án xây dựng được cấp phép bởi nhà nước.

Tổng diện tích sàn là diện tích của tầng trừ đi phần tường và cột.

Diện tích thông thuỷ là diện tích sàn của căn hộ không tính tường và vách ngăn.

Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích sử dụng để xây dựng so với tổng diện tích quy hoạch.

Cất nóc là khi công trình xây dựng đã hoàn thiện phần thô, nghĩa là phần bê tông và cốt thép đã được hoàn thành.

Quy hoạch công trình là thuật ngữ trong lĩnh vực bất động sản, bao gồm các hoạt động như giải phóng mặt bằng, bồi thường, hoặc việc tư vấn phát triển dự án.

Đang xây dựng công trình là giai đoạn từ khi bắt đầu khởi công cho đến khi hoàn thiện, không tính những ngày trì hoãn.

Đang xây dựng là trạng thái của dự án từ khi khởi công cho đến khi hoàn thiện và cất nóc, không tính những ngày trì hoãn.

Sản phẩm tài đầu tư bao gồm lô đất, shophouse, biệt thự, và các loại bất động sản mà khách hàng đã mua từ chủ đầu tư và gửi cho nhóm kinh doanh để bán.

Đất nền hoặc căn hộ giai đoạn 1 là sản phẩm bất động sản mà chủ đầu tư mở bán đầu tiên khi triển khai dự án.

Thị trường sơ cấp là thị trường giao dịch giữa chủ đầu tư và các nhà đầu tư hoặc người sử dụng cuối cùng, còn được gọi là thị trường mua bán dự án.

Thị trường thứ cấp là thị trường mua bán lại bất động sản, không có sự tham gia của chủ đầu tư ban đầu.

Đất dính cống là lô đất có cống thoát nước trước nhà.

Đất dính trụ là lô đất có trụ điện hoặc trụ đèn trước nhà.

Đất dính tụ là lô đất có tụ điện trước nhà, tụ điện tường là những khu đô thị có điện dưới lòng đất.

Đất kẹp cống là lô đất có lối đi dân sinh ở bên trái hoặc bên phải ngôi nhà.

Lối đi dân sinh là lối đi thoát hiểm phía sau ngôi nhà.

Thuật ngữ bất động sản liên quan đến các toà nhà cao tầng

Căn hộ là một không gian sống trong các tòa nhà chung cư được chia thành các đơn vị và bán cho khách hàng.

Officetel là loại văn phòng đa năng (office + hotel), có thể được sử dụng như văn phòng làm việc và đồng thời là nơi nghỉ ngơi.

Hometel là một loại căn hộ có tiện ích giống khách sạn (home – nhà để ở; hotel – khách sạn).

Căn hộ Dual-key là căn hộ có hai chìa khóa, thường được sử dụng cho gia đình nhiều thế hệ sống chung hoặc cho thuê một phần để đảm bảo tính riêng tư.

Căn hộ thông tầng là thuật ngữ dùng để chỉ các căn hộ được xây dựng trên các tầng cao của tòa nhà lớn, thường có hai tầng trở lên và cầu thang nằm bên trong.

Sauna dịch sang tiếng việt có nghĩa là phòng tắm hơi là tên gọi người ta sử dụng cho các phòng xông khô.

Thuật ngữ bất động sản
Thuật ngữ bất động sản

Thuật ngữ bất động sản liên quan đất nền và các công trình trên đất

Nhà phố là loại nhà được xây dựng ở những vị trí đắc địa, thường nằm ngay tại mặt tiền đường. Vị trí này mang lại nhiều lợi ích kinh tế và tiện ích cho gia chủ.

Nhà phố liền kề là những căn nhà mặt đường xây dựng với kiến trúc tương tự và liền kề nhau.

Nhà phố thương mại là một loại nhà phố kết hợp giữa mục đích ở và hoạt động kinh doanh, thường có cửa hàng để buôn bán.

Nhà phố sân vườn được thiết kế với không gian sân vườn bên trong ngôi nhà, tạo cảm giác sống gần gũi với thiên nhiên. Sân vườn thường nằm ở tầng thượng hoặc tầng trệt.

Shophouse là sự kết hợp giữa căn hộ và cửa hàng thương mại. Thường thì shophouse được sử dụng chỉ cho mục đích kinh doanh.

Shophouse khối đế là các cửa hàng thương mại tại tầng 1 , 2 của các toà nhà căn hộ, khách sạc, chung cư, nhà ở xã hội.

Văn phòng là không gian dành cho cá nhân hoặc doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanh và thương mại.

Thuật ngữ bất động sản
Thuật ngữ bất động sản

Thuật ngữ theo luật bất động sản

Kinh doanh bất động sản là hoạt động đầu tư vốn vào việc xây dựng, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua, cung cấp dịch vụ môi giới, quản lý, hoặc tư vấn bất động sản với mục tiêu tạo lợi nhuận.

Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm các hoạt động hỗ trợ kinh doanh và thị trường bất động sản như môi giới, định giá, sàn giao dịch, tư vấn, đấu giá, quảng cáo, và quản lý bất động sản.

Giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, hoặc thuê mua bất động sản giữa các tổ chức hoặc cá nhân không phải là doanh nghiệp bất động sản với những người hoặc tổ chức chuyên kinh doanh bất động sản.

Sàn giao dịch bất động sản là nơi tập trung các hoạt động liên quan đến bất động sản, nơi mà nhà đầu tư và khách hàng có thể tìm kiếm thông tin và thực hiện các giao dịch bất động sản một cách dễ dàng. Đây là nơi diễn ra các giao dịch và cung cấp các dịch vụ liên quan đến kinh doanh bất động sản.

Đấu giá bất động sản là quá trình bán, chuyển nhượng bất động sản một cách công khai thông qua việc đấu giá tài sản để tìm người mua với giá cao nhất theo quy trình đấu giá.

Mua bán, chuyển nhượng bất động sản trả chậm, trả dần là khi bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng được phép trả tiền mua, tiền chuyển nhượng bất động sản theo một thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng.

Mua bán nhà và công trình xây dựng hình thành trong tương lai là khi mua bán nhà hoặc công trình xây dựng trong trạng thái chưa hoàn thành hoặc đang được xây dựng dựa trên hồ sơ dự án và thiết kế ban đầu.

Thông Tin Liên Hệ

Số điện thoại/zalo: 07.9993.8884

Gmail: trongkhanhbdscom@gmail.com

Facebook: trongkhanhbds.com

Website: trongkhanhbds.com

>> Xem thêm

Top 20 căn hộ giá rẻ Đà Nẵng mới nhất

#Thuật ngữ bất động sản

#Thuật ngữ trong bất động sản

#Các thuật ngữ trong bất động sản

#Các thuật ngữ bất động sản

#Thuật ngữ bất động sản

#Thuật ngữ trong bất động sản

#Các thuật ngữ trong bất động sản

#Các thuật ngữ bất động sản

#Thuật ngữ bất động sản

#Thuật ngữ trong bất động sản

#Các thuật ngữ trong bất động sản

#Các thuật ngữ bất động sản

5/5 - (7 bình chọn)
Contact Me on Zalo
Messenger
093.260.3333